ĐIỀU KIỆN VÉ VÀ THỦ TỤC BAY

Bất kể khi tham gia chuyến bay nào cũng vậy, bạn sẽ không thể quên người đồng hành thân thiết của mình, đó là vé máy bay Vietnam Airlines mà bạn đã mua.

Vé máy bay Vietnam Airlines là hợp đồng vận chuyển giữa hãng hàng không và hành khách, do vậy Quý khách phải giữ vé máy bay trong suốt hành trình đi máy bay để làm thủ tục hành khách tại sân bay và thủ tục xuất nhập cảnh.

Hiện nay, Vietnam Airlines chấp nhận có hai loại :

a, Vé giấy:

Đây là loại vé thông dụng, vé máy bay theo kiểu truyền thống, hành khách cần mang theo vé giấy với tờ vận chuyển còn hiệu lực cho chặng bay thực hiện.

b, Vé điện tử:

Vé điện tử cho phép lưu trữ toàn bộ thông tin về vé của hành khách tại kho dữ liệu của Hãng vận chuyển. Khi tham gia chuyến bay, bạn vẫn phải mang theo tờ thông tin vé điện tử bên mình.

Bên cạnh vé máy bay là Hộ chiếu – thứ không thể thiếu được khi bạn làm thủ tục lên máy bay khi hực hiện các chuyến bay quốc tế, hành khách cần mang theo Hộ chiếu còn hiệu lực trong suốt hành trình để làm thủ tục hành khách tại sân bay và thủ tục xuất nhập cảnh.

Một số quốc gia có yêu cầu cụ thể về thời hạn hiệu lực của Hộ chiếu, do vậy Quý khách cần đáp ứng đúng các yêu cầu Hộ chiếu để đảm bảo hành trình của Quý khách được thông suốt.

Khi xuất cảnh hoặc nhập cảnh vào Việt Nam, Quý khách sẽ phải xuất trình Hộ chiếu, thẻ lên tàu và Tờ khai Xuất Nhập cảnh tại quầy làm thủ tục xuất nhập cảnh.

a, Hộ chiếu

b, Giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu).

Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

Quy định giấy tờ với hành khách từ 14 tuổi trở lên khi thực hiện chuyến bay nội địa:

Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục check in cho chuyến bay nội địa, bạn cần phải có một trong các giấy tờ sau:

Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
Hộ chiếu
Giấy chứng minh nhân dân
Thẻ đại biểu Quốc hội
Thẻ đảng viên
Thẻ nhà báo
Giấy phép lái xe ô tô, mô tô
Thẻ kiểm soát an ninh hàng không
Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam
Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của công an phường, xã nơi cư trú

Quy định về giấy tờ tùy thân với hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục thực hiện chuyến bay nội địa:

Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;
Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
Hộ chiếu
Giấy khai sinh
Giấy chứng sinh (đối với trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh)
Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).
Trường hợp hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay mà không có người đi kèm ngoài các giấy tờ nêu trên phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật, bao gồm:

Giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật của hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay là giấy cam kết vận chuyển giữa hãng hàng không và người đại diện theo pháp luật của khách đó, không bắt buộc phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng.

Các giấy tờ nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau:

Còn giá trị sử dụng.
Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không.
Để thủ tục nhập cảnh, thông thường, Quý khách sẽ phải điền và xuất trình Tờ khai Nhập cảnh – Xuất cảnh tại quầy làm thủ tục Nhập cảnh.

Trên các hành trình quốc tế xuất phát từ Việt Nam, Quý khách có thể lấy Mẫu tờ khai Nhập cảnh – Xuất cảnh ngay trước khi tới quầy làm thủ tục xuất cảnh.

Trên các hành trình quốc tế đến Việt Nam, Quý khách sẽ nhận Mẫu tờ khai Nhập cảnh ngay khi làm thủ tục check-in trước chuyến bay hoặc trên máy bay do tiếp viên cung cấp

1/ Điều kiện giá vé – ĐỐI VỚI VÉ NỘI ĐỊA

  • Đối với giá vé hạng J/C và giá vé thường (hạng M/Y): miễn phí (trừ giai đoạn Tết Nguyên đán theo quy định của Vietnam Airlines, các loại vé có fare basic JH/MH/YH sẽ mất phí 600.000 VNĐ/lần).
  • Đối với các mức giá tiết kiệm (R,N,Q,L,K): thay đổi trước ngày bay lệ phí 300.000 VNĐ/lần cộng chênh lệch giá (nếu có) vào hoặc sau ngày bay lệ phí 600.000 VNĐ/lần cộng chênh lệch giá (nếu có).

Hoàn vé:

  • Đối với giá vé hạng J/C và giá vé thường (hạng M/Y): phí 300.000 VNĐ/vé (trừ giai đoạn Tết Nguyên đán theo quy định của Vietnam Airlines, các loại vé có fare basic JH, MH,YH sẽ mất phí 600.000 VNĐ/lần).
  • Đối với các mức giá tiết kiệm (R,N,Q,L,K): hoàn vé trước ngày bay mất phí 300.000 VNĐ/vé vào hoặc sau ngày bay 600.000 VNĐ/vé

Chỉ được phép đổi sang hành trình mới với giá vé bằng hoặc cao hơn hành trình gốc.

  • Trong trường hợp hành trình mới ít tiền hơn hành trình cũ, yêu cầu phải hoàn vé và xuất vé mới. Lưu ý: Phí dịch vụ xuất vé không hoàn lại trong mọi trường hợp.

2/ Điều kiện giá vé – ĐỐI VỚI VÉ QUỐC TẾ

Thay đổi đặt chỗ, hành trình:

  • Hạng J/C/W/Y/M/B/S/H: Đến tất cả các châu: miễn phí
  • Hạng D/Z đến với các chặng đi đến Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Mỹ trước/vào/sau ngày khởi hành áp dụng mức phí 20 USD. Điểm khác trước/vào/sau ngày bay phí 50 usd.
  • Hạng K/L/Q đến Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Mỹ thay đổi đặt chỗ miễn phí, thay đổi hành trình trước ngày bay áp dụng phí 20 USD; vào/sau ngày bay phí 30 USD. Các điểm khác trước ngày bay phí 50 USD; vào/sau ngày bay phí 75 USD.
  • Hạng N/R/T/A đến Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Mỹ thay đổi trước ngày bay áp dụng phí 30 USD, ngoại trừ hạng N được phép thay đổi đặt chỗ miễn phí; vào/sau ngày bay phí 50 USD. Các điểm khác trước ngày bay phí 70 USD; vào/sau ngày bay phí 100 USD. Riêng hạng A không được phép thay đổi vào/sau ngày khời hành ghi trên vé.
  • Hạng U/E/ P đến tất cả các châu: Không được phép.

Hoàn vé:

  • Hạng J/C/W/Y/M: Đến tất cả các châu: Miễn phí
  • Hạng N/R/T/A: Đến Đông Nam Á, Đông Bắc Á , Châu Mỹ trước ngày bay áp dụng phí 30 USD, vào/sau ngày bay phí 50 USD . Các điểm khác hoàn vé trước ngày bay áp dụng phí 75 USD; vào/sau ngày bay phí 100 USD.
  • Riêng hạng A không được phép hoàn vé vào/sau ngày khởi hành ghi trên vé. Các hạng còn lại với các chặng đi đến Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Châu Mỹ áp dụng mức phí 20 USD, các điểm khác phí 50 USD.
  • Riêng hạng đặt chỗ K/L/Q hoàn vé vào/sau ngày bay áp dụng mức phí 75 USD. Hạng E, P đến tất cả các châu: Không được phép.
  • Vietnam Airlines luôn có những quy định cho các hành khách đặc biệt như người khuyết tật, phụ nữ có thai…nhằm đảm bảo an toàn cho các hành khách.Sau đây là quy định áp dụng cho hành khách là phụ nữ có thai của Vietnam Airlines.Yêu cầu về việc vận chuyển hành khách là phụ nữ có thai cần được đặt trước.Không chấp nhận vận chuyển phụ nữ có thai trong thời gian 7 ngày trước hoặc sau khi sinh.Hành khách là phụ nữ có thai phải hoàn tất các thủ tục xác nhận sức khoẻ trước chuyến bay nếu hành khách thuộc một trong những trường hợp sau:Thời gian mang thai từ 32 tuần trở lên; hoặcKhông xác định được rõ thời gian mang thai hay thời gian sinh nở; hoặcTrước đó đã từng sinh đôi, sinh ba …; hoặcCó thể có những trục trặc trong khi sinh; hoặcCó thai bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Khách thuộc loại này phải làm thủ tục khám sức khoẻ trước chuyến bay tại bệnh viện nơi thực hiện việc thụ tinh nhân tạo và theo dõi sức khoẻ của họ, hoặc tại các cơ sở y tế được Vietnam Airlines chấp nhận.Hồ sơ xác nhận sức khỏe của Phụ nữ có thai dưới 32 tuần:Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF IHồ sơ xác nhận sức khỏe của Phụ nữ có thai trên 32 tuần:Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF IMẫu thông tin y tế MEDIF IIHoặc:Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF IGiấy khám thai, sổ khám thai, phiếu siêu âm, số sức khỏe chứng minh tình trạng sức khỏe của bà mẹ và thai nhi bình thường.Ngoài ra, để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ Dai ly Vietnam Airlines để được tư vấn.
    Nếu bạn băn khoăn muốn biết các mức phí áp dụng cho hành lý trả trước trong năm 2016, hãy đọc những thông tin sau từ hãng Vietnam Airlines nhé.Từ ngày 01.02.2016, hãng hàng không Vietnam Airlines sẽ áp dụng mức phí cho hành lý trả trước như sau:Quy định chungTất cả hành khách mua vé của Vietnam Airlines (738) đều được mua Hành lý trả trước, ngoại trừ trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.

    Hành lý trả trước chỉ được áp dụng trên các chuyến bay do Vietnam Airlines trực tiếp khai thác. Xem thêm Vietnam Airlines triển khai dịch vụ Hành lý trả trước

    Hành khách có thể mua Hành lý trả trước tối thiểu 6 tiếng trước giờ khởi hành chuyến bay tại website hoặc tại các phòng vé Vietnam Airlines từ ngày 31/03/2015. Hành khách có thể mua Hành lý trả trước trong quá trình đặt chỗ hoặc sau khi kết thúc quá trình mua vé hoặc sau khi đã mua vé tại phòng vé/đại lý. Hành khách phải sử dụng mã đặt chỗ của Vietnam Airlines và email đăng ký khi mua vé để mua Hành lý trả trước trên Website.

    Hành lý trả trước được bán theo gói 5kg. Mỗi hành khách được mua tối đa 10 gói (50kg)

    Hành lý trả trước tuân theo quy định về tiêu chuẩn hành lí kí gửi của Vietnam Airlines và không được áp dụng cho Hành lý đặc biệt.

    Hành lý trả trước chỉ có giá trị với đúng chuyến bay và vé mà hành khách đã mua; không được chuyển nhượng; không được đổi hành trình; không được chi hoàn; không được đổi sang các dịch vụ khác hoặc véhành khách. Ngoại trừ: Hành lý trả trước bán kèm với vé có hành trình xuất phát từ Hàn Quốc và hoàn toàn chưa sử dụng được phép chi hoàn. Mức phí chi hoàn bằng 25% giá trị Hành lý trả trước chưa sửdụng.

    Nếu Quý khách thay đổi đặt sang chuyến bay mới do Vietnam Airlines khai thác trên cùng chặng bay, Hành lý trả trước được phép chuyển sang chuyến bay mới này. Ngoài ra, việc thay đổi phải được thực hiệntrước 6 tiếng so với giờ khởi hành của chặng bay đã mua và trước 6 tiếng so với giờ khởi hành của chặng bay mới.

    Nếu trọng lượng hành lý thực tế khi hành khách làm thủ tục tại sân bay ít hơn Hành lý miễn cước và Hành lý trả trước, hành khách không được hoàn trả Hành lý trả trước đã mua. Nếu trọng lượng thực tế của hànhlý khi hành khách làm thủ tục tại sân bay vượt quá Hành lý miễn cước và Hành lý trả trước, hành khách phải mua Hành lý tính cước cho phần vượt này theo giá áp dụng tại sân bay được tính theo kg. Tham khảo Quy định hành lý đặc biệt của Vietnam Airlines

    Hành khách có hành trình đi/đến Mỹ, Canada với Hành lý miễn cước hệ kiện không được mua Hành lý trả trước cho phần hành lý vượt quá tiêu chuẩn miễn cước (số kg vượt quá mỗi kiện hoặc số kiện vượt quátiêu chuẩn) trong bất kỳ trường hợp nào.

    Mức phí áp dụng cho hành lý trả trước năm 2016

    Mức phí áp dụng cho chặng Nội địa

    Giá hành lý trả trước trên phần hành trình nội địa áp dụng theo từng chặng bay.

    Chặng bay

    Giá tịnh
    (Chưa bao gồm thuế GTGT)

    Giữa Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Buôn Mê Thuột, Đà Lạt, Cần Thơ, Quy Nhơn, Phú Quốc, Pleiku

    180.000 VNĐ/gói

    Giữa Tp. Hồ Chí Minh và Hải Phòng, Vinh, Đồng Hới, Thanh Hóa

    180.000 VNĐ/gói

    Giữa Hải Phòng và Nha Trang

    180.000 VNĐ/gói

    Giữa Hà Nội và Đà Nẵng, Huế, Vinh, Chu Lai

    80.000 VNĐ/gói

    Giữa Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, Huế, Buôn Mê Thuột, Nha Trang, Đà Lạt, Quy Nhơn, Phú Quốc, Pleiku

    80.000 VNĐ/gói

    Giữa Đà Nẵng và Nha Trang, Hải Phòng

    80.000 VNĐ/gói

    Mức phí áp dụng cho chặng Quốc tế

    Giá hành lý trả trước trên phần hành trình quốc tế áp dụng áp dụng theo từng đoạn hành trình từ điểm gửi hành lý đến điểm dừng tiếp theo.
    Các mức giá trên được quy đổi ra đồng tiền địa phương tại thời điểm giao dịch
    Các khu vực:
    Khu vực A: Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Indonexia, Malaysia, Singapore và Hồng Kông

    Khu vực B: Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản.

    Khu vực C: Úc, Pháp, Đức, Anh và Nga.

    Từ / Đến

    Khu vực A

    Khu vực B

    Khu vực C

    Khu vực A

    10 USD/gói

    25 USD/gói

    35 USD/gói

    Khu vực B

    25 USD/gói

    25 USD/gói

    45 USD/gói

    Khu vực C

    35 USD/gói

    45 USD/gói

    45 USD/gói

    Hành lý đặc biệt bao gồm: dụng cụ thể thao, hành lý cồng kềnh hoặc xe đạp, động vật cảnh, Hành lý mua chỗ đặt trên ghế hành khách, thi thể, hài cốt…

    Điều kiện vận chuyển

    Các loại Hành lý đặc biệt (HLĐB) không được tính gộp vào tiêu chuẩn hành lý miễn cước và phải trả giá vận chuyển HLĐB riêng. Trong trường hợp khách có đồng thời Hành lý tính cước (HLTC) và HLĐB, xuất vé riêng cho HLTC và từng loại HLĐB.

    Mức giá HLĐB áp dụng cho 01 loại HLĐB và cho 01 chặng bay. Trong trường hợp hành trình có nhiều chặng bay và hoặc nhiều loại HLĐB thì áp dụng mức giá cộng chặng của từng chặng bay trong hành trình.

    HLĐB không áp dụng trên các chuyến bay của VN có số hiệu chuyến bay từ 2000 đến 2999; từ 3000 đến 3999; từ 8000 đến 8999 và từ 9000 đến 9999.

    Cước hành lý đặc biệt

    Loại HLĐB Phân loại

    Mức giá

    Ghi chú
    Nội địa (giá tịnhVND/ chặng bay) Quốc tế (*) USD/đoạn

    làm thủ tục hành lý thẳng

    Trong A Trong B hoặc
    giữa B và A
    Trong C hoặc 
    giữa C và A/B
    Giữa D và A/B/C
    Động vật cảnh vận chuyển dạng hành lý ký gửi (AVIH) Từ 9kg trở xuống 250.000 50 100 175 200 Trọng lượng bao gồm trọng lượng của động vật cảnh và lồng vận chuyển. Mức giá áp dụng cho 1 lồng vận chuyển
    Trên 9kg đến 16kg 400.000 75 125 225 250
    Trên 16kg đến dưới 32kg 700.000 125 175 250 275
    Động vật cảnh vận chuyển trên cabin (PETC) (**) Không áp dụng 50 100 175 200
    Động vật dẫn đường
    cho người tàn tật
    Miễn phí
    Hành lý đặt trên ghế hành khách (CBBG) Bằng 100% mức giá áp dụng cho người lớn cho mỗi ghế mua thêm tương ứng với hạng đặt chỗ tại thời điểm phát sinh đặt dịch vụ
    Xe đạp

    Được tính vào tiêu chuẩn HLMC và áp dụng mức giá HLTC thông thường

    Hành lý cồng kềnh (Bulky)

    Được tính vào tiêu chuẩn HLMC và áp dụng mức giá HLTC thông thường

    Bộ dụng cụ gôn (Golf) Bộ thứ 1

    Miễn phí

    Mức giá áp dụng cho 1 bộ
    Từ bộ thứ 2 500.000 100 175 200 250
    Bộ dụng cụ trượt tuyết
    (Snow Skiing Equipment)
    200.000 100 125 150 200 Mức giá áp dụng cho 1 bộ
    Ván lướt hoặc cánh buồm
    (Surfboard/ Windsurfing)
    Kích thước 3 chiều không vượt quá 277cm (109in) 200.000 75 125 150 175 Mức giá áp dụng cho 1 ván lướt hoặc 1 cánh buồm
    Kích thước 3 chiều trên 277cm (109in) đến dưới 292cm (115in) 300.000 125 175 200 250
    Bộ dụng cụ lặn
    (Scuba diving equipment)
    200.000 75 125 150 175 Mức giá áp dụng cho 1 bộ

    Ghi chú:

    (*)

    Khu vực A: Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Hồng Kông.

    Khu vực B: Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc và TC3 khác (trừ Khu vực A).

    Khu vực C: Pháp, Đức, Anh và TC2 khác (trừ Nga)

    Khu vực D: Châu Mỹ

    (**) Động vật cảnh vận chuyển trên cabin (PETC) chỉ áp dụng trên một số đường bay . Quý khách vui lòng liên hệ với Vietnam Airlines để biết thêm chi tiết. Có thể bạn quan tâm Mẹo bảo quản hành lý khi bay

    Phí hoàn Hành lý đặc biệt

    Phí hoàn Hành lý đặc biệt sẽ được áp dụng nếu khách hoàn tiền hành lý đặc biệt sau khi đã đặt trước và trả tiền cho Hành lý đặc biệt. Cụ thể như sau:

    Trong vòng 24 giờ trước chuyến bay hoặc sau chuyến bay: 50% mức giá áp dụng và phụ thu hành khách.

    Ngoài 24 giờ trước chuyến bay: 10% mức giá áp dụng và phụ thu hành khách.

    Vietnam Airlines luôn có những quy định cho các hành khách đặc biệt như người khuyết tật, phụ nữ có thai…nhằm đảm bảo an toàn cho các hành khách.

    Sau đây là quy định áp dụng cho hành khách là phụ nữ có thai của Vietnam Airlines.

    Yêu cầu về việc vận chuyển hành khách là phụ nữ có thai cần được đặt trước.

    Không chấp nhận vận chuyển phụ nữ có thai trong thời gian 7 ngày trước hoặc sau khi sinh.

    Hành khách là phụ nữ có thai phải hoàn tất các thủ tục xác nhận sức khoẻ trước chuyến bay nếu hành khách thuộc một trong những trường hợp sau:

    Thời gian mang thai từ 32 tuần trở lên; hoặc

    Không xác định được rõ thời gian mang thai hay thời gian sinh nở; hoặc

    Trước đó đã từng sinh đôi, sinh ba …; hoặc

    Có thể có những trục trặc trong khi sinh; hoặc

    Có thai bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Khách thuộc loại này phải làm thủ tục khám sức khoẻ trước chuyến bay tại bệnh viện nơi thực hiện việc thụ tinh nhân tạo và theo dõi sức khoẻ của họ, hoặc tại các cơ sở y tế được Vietnam Airlines chấp nhận.

    Hồ sơ xác nhận sức khỏe của Phụ nữ có thai dưới 32 tuần:

    Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF I

    Hồ sơ xác nhận sức khỏe của Phụ nữ có thai trên 32 tuần:

    Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF I

    Mẫu thông tin y tế MEDIF II

    Hoặc:

    Phiếu yêu cầu dịch vụ đặc biệt MEDIF I

    Giấy khám thai, sổ khám thai, phiếu siêu âm, số sức khỏe chứng minh tình trạng sức khỏe của bà mẹ và thai nhi bình thường.

    Ngoài ra, để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ Dai ly Vietnam Airlines để được tư vấn.

    Hoàn đổi vé máy bay Vietjet Air- Cập nhật đầy đủ điều kiện vé máy bay Vietjet Air, bao gồm điều kiện hoàn vé Vietjet Air, điều kiện đổi vé Vietjet Air và một số điều kiện khác nữa.

    6.4.2. Điều kiện cụ thể cho từng hạng vé: Tóm tắt điều kiện vé

    vietjet-air

    Hãng hàng không Vietjet Air có quy định rõ ràng với các trường hợp:

    Thay đổi Tên Hành Khách của Vietjet Air Được phép – Thu phí: 352.000 VND
    Thay đổi chuyến bay Vietjet Air Được phép – Thu phí: 352.000 VND cộng chênh lệch giá
    Thay đổi ngày bay Vietjet Air Được phép – Thu phí: 352.000 VND cộng chênh lệch giá
    Thay đổi chặng bay Vietjet Air Được phép – Thu phí: 352.000 VND cộng chênh lệch giá
    Bảo lưu vé Vietjet Air Không được phép
    Thời hạn thay đổi (bao gồm thay đổi tên, ngày/chuyến bay, hành trình) Trước 4 – 5 giờ so với giờ khởi hành
    Hoàn vé máy bay Vietjet Air Không được phép
  • Hoàn giá vé và phí cho các dịch vụ của Jetstar

    Không thể hoàn vé.
    Không làm thủ tục chuyến bay theo đúng thời gian quy định hoặc không lên tàu bay theo đúng thời gian quy định

    Không được hoàn trả tiền vé. Kiểm tra tờ xác nhận hành trình của Quý khách để nắm được quy định về thời gian làm thủ tục và lên tàu bay.
    Thay đổi ngày giờ chuyến bay

    Được phép thay đổi nhưng hành khách phải thanh toán Phí thay đổi và Chênh lệch giá vé trong thời hạn thay đổi.
    Thay đổi Nơi khởi hành/ Nơi đến

    Không được phép.
    Thay đổi tên hành khách

    Được phép thay đổi nhưng hành khách phải thanh toán phí thay đổi và Chênh lệch giá vé trong thời hạn thay đổi.
    Có thể thay đổi tên cho từng hành khách trong hồ sơ đặt chỗ, nhưng phải áp dụng cho cả hành trình trong hồ sơ đặt chỗ của hành khách đó.
    Không được phép thay đổi tên trong các đặt chỗ thanh toán một phần bằng điểm thưởng dành cho Khách hàng thường xuyên của Qantas trên chuyến bay của Jetstar hoặc trong các đặt chỗ của JAL Mileage.
    Thời hạn thay đổi và điểm liên hệ

    Các thay đổi được phép phải thực hiện trước giờ mở quầy làm thủ tục dự kiến ban đầu của chuyến bay. Thời gian mở quầy làm thủ tục chuyến bay hiển thị trên tờ xác nhận hành trình Jetstar của quý khách.
    Các thay đổi ngày giờ có thể thực hiện qua Jetstar.com nếu thực hiện đặt chỗ ban đầu qua Jetstar.com hoặc Trung tâm Phục vụ Khách hàng của Jestar. Mọi thay đổi có thể được thực hiện thông qua Trung tâm Phục vụ Khách hàng của Jestar hoặc Phòng vé tại sân bay nếu ban đầu quý khách không đặt vé thông qua Trung tâm Jetstar hoặc Phòng vé tại sân bay.
    Lệ phí có thể thay đổi và được áp dụng theo mức phí hiện hành tại thời điểm thay đổi. Đối với lệ phí hiện hành xem Phí và Lệ phí.
    Phí thay đổi và Chênh lệch giá vé

    Phí thay đổi áp dụng cho từng hành khách, từng chuyến bay. Lệ phí có thể thay đổi và được áp dụng theo mức phí hiện hành tại thời điểm thay đổi. Đối với lệ phí hiện hành xem phí và lệ phí.
    Chênh lệch giá vé áp dụng cho từng hành khách, từng chuyến bay. Loại vé mới của hành khách ít nhất có giá bằng với vé đã đặt ban đầu và có thể đắt hơn. Quý khách không thể thay đổi sang loại vé có giá thấp hơn. Nếu giá vé thấp hơn sẽ không được hoàn tiền vé.
    Chênh lệch giá là sự chênh lệch (nếu có) giữa các loại vé hoặc loại vé có dịch vụ kèm theo ban đầu và loại vé đang mở bán hoặc loại vé có dịch vụ kèm theo vào ngày có sự thay đổi mà ít nhất là cùng giá vé . Nếu mức giá vé đồng hạng không còn chỗ, mức giá vé cao hơn sẽ áp dụng. Chênh lệch Giá vé có thể tương đối lớn.
    Thay đổi loại giá vé/Dịch vụ kèm theo

    Loại giá vé Tiết kiệm (Starter) có thể thay đổi sang cùng loại giá vé loại giá Linh hoạt (Starter Plus),loại giá Tối ưu (Starter Max), loại giá hạng Thương giá như Business Starter hoặc Business Max . Áp dụng Phí thay đổi và Chênh lệch giá vé tại thời điểm thay đổi.
    Đặt lại chỗ

    Hành khách phải đặt lại chỗ trên chuyến bay Jetstar đang mở bán. Jetstar không chấp nhận giữ chỗ cho các hồ sơ đặt chỗ có ngày khởi hành không xác định.
    Đồng tiền

    Tất cả các khoản tiền được tính theo đơn vị tiền tệ quý khách đặt vé ban đầu.
    Cộng điểm Khách hàng thường xuyên và Điểm xếp hạng, JAL Mileage Bank Miles, Emirates Skywards Miles và Dặm thưởng Bông sen vàng

    Điểm và điểm Xếp hạng Qantas không được cộng trên giá vé Starter – ngoại trừ đối với giá vé Starter trên các chuyến bay nội địa của Jetstar New Zealand. Những đặt chỗ này sẽ cộng Điểm Quantas với giá vé hạng Phổ thông có chiết khấu. Không thể cộng điểm Xếp hạng đối với giá vé Starter. Nếu quý khách đang bay trên chuyến bay nội địa New Zealand của Jetstar nối chuyến với chuyến bay quốc tế của Jetstar, quý khách sẽ không thể cộng được Điểm và Điểm xếp hạng Qantas trừ khi quý khách mua gói ưu đãi Starter Plus, Starter Max hoặc Business Max.
    Giá vé Starter không đủ điều kiện để cộng dặm thưởng JAL Mileage Bank Miles hoặc Emirates Skywards Miles hoặc dặm thưởng Bông sen vàng.
    Thưởng nâng hạng Truyền thống dành cho Khách hàng thường xuyên của Qantas

    Loại vé Starter không đủ điều kiện để được Phần thưởng nâng hạng truyền thống dành cho khách hàng thường xuyên của Qantas.
    Các chuyến bay thanh toán một phần bằng điểm thưởng Khách hàng thường xuyên của Qantas trên Jetstar và JAL Mileage – Thanh toán thêm

    Mọi thay đổi hoặc bổ sung vào đặt chỗ của quý khách đều phải được thanh toán bằng tiền và không được thanh toán bằng điểm.
    Số tiền thanh toán cho Các Thay Đổi hoặc bổ sung sẽ được tính trên cơ sở giá trị bằng tiền ban đầu của giá vé (do Jetstar xác định) và theo các điều kiện được nêu trong mục phí đổi và chênh lệch giá của điều kiện giá này.